Vỏ Cây Đước Có Thể Chiết Tách Chất Gì Dùng Trong Thuộc Da

Cây Đước là loài cây quen thuộc ở vùng rừng ngập mặn. Bên cạnh đó loài thực vật này cũng có nhiều tác dụng điều trị bệnh rất hiệu quả. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.

Bạn đang xem: Vỏ cây đước có thể chiết tách chất gì dùng trong thuộc da

Bạn đang xem: Vỏ cây đước có thể chiết tách chất gì dùng trong thuộc daBạn đang xem: Vỏ cây đước có thể chiết tách chất gì dùng trong thuộc da

1. Giới thiệu về cây Đước

Tên thường gọi: Trang, Vẹt, Sú, Đước bợp, Đước xanh…Tên khoa học: Rhizophora apiculata Blume.Họ khoa học: Họ Đước (Rhizophoraceae)

1.1. Đặc điểm sinh trưởng và thu hái

Cây Đước thường phân bố ở vùng bờ biển của các nước nhiệt đới như Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Ấn Độ… Riêng ở Việt Nam, loại cây này được phân bố ở hầu khắp các tỉnh dọc bờ biển từ Quảng Ninh cho tới Kiên Giang và cả đảo Phú Quốc… Do cây ưa khí hậu nóng ẩm nên rất phù hợp với thời tiết của nước ta. Đặc biệt tại các vùng ngập gần như quanh năm và có thủy triều lên xuống đều đặn. Các bãi bồi ven biển, vùng trũng nội địa có thời gian ngập mặn 300 ngày trong một năm đều là những nơi thích hợp để loài sinh trưởng và phát triển.

Xem thêm: Cách Nấu Cháo Thịt Bò Cà Chua Cho Bé Ăn Dặm Tuyệt Ngon » Báo Phụ Nữ Việt Nam

Mùa hoa quả rơi vào khoảng từ tháng 10 đến tháng 12.


*

Ngoài cây Đước, cây Đa lông cũng là loài cây có nhiều công dụng tốt: Cây Đa lông: Công dụng của loài cây Đa có tên gọi đặc biệt

2. Thành phần hóa học và tác dụng

2.1. Thành phần hóa học

Có nhiều nghiên cứu ghi nhận, cây Đước có chứa nhiều thành phần hóa học đa dạng. Tùy thuốc vào từng bộ phận của cây mà các thành phần cũng có sự khác biết rõ rệt:

Vỏ thân: Cung cấp hàm lượng tanin lớn (60 – 65%). Ngoài ra còn có chứa nhiều nhiều pentosan và furfurol cùng các acid béo ở dạng ester. Tro từ vỏ thân chứa canxi carbonat 70% và vôi khoảng 18%.Lá: các alcol, acid béo, parafin.Lá và quả xanh có hàm lượng tanin 9,1% – 12%; 4,2%.Rễ: Có chứa các hợp chất phenol và các acid béo ở dạng ester.Quả ăn được, dùng để chế rượu vang.

2.2. Tác dụng

Theo Y học hiện đại: 

Theo Y học cổ truyền:

Đước có vị chát, có tác dụng hoạt huyết, thu liễm (thu vào, giữ lại, không cho vươn lên tỏa ra).

3. Kiêng kỵ

Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của vị thuốc.Phụ nữ có thai, cho con bú cần cẩn trọng. Trang tin y tế phongkhamtribenhtri.com chỉ sử dụng các nguồn tham khảo có độ uy tín cao, các tổ chức y dược, học thuật chính thống, tài liệu từ các cơ quan chính phủ để hỗ trợ các thông tin trong bài viết của chúng tôi. Tìm hiểu về Quy trình biên tập để hiểu rõ hơn cách chúng tôi đảm bảo nội dung luôn chính xác, minh bạch và tin cậy. Đỗ Tất Lợi (2006). Những cây thuốc và vị thuốc VIệt Nam. Nhà xuất bản Y học Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương, Nguyễn Thượng Dong, Đỗ Trung Đàm, Phạm Văn Hiền, Vũ Ngọc Lộ, Phạm Duy Mai, Phạm Kim Mãn, Đoàn Thị Nhu, Nguyễn Tập, Trần Toàn. Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Phan Nguyên Hồng (chủ biên) (1997). Vai trò của rừng ngập mặn Việt Nam. Kỹ thuật trồng và chăm sóc. Nhà xuất bản Nông Nghiệp - Hà Nội Viện Điều Tra Qui Hoạch rừng (1982). Cây gỗ kinh tế, tập V: 636. Nhà xuất bản Nông Nghiệp - Thành phố Hồ Chí Minh Gurudeeban Selvaraj, Satyavani Kaliamurthi, Ramanathan Thirungnasambamdam. Identification of Medicinal Mangrove Rhizophora apiculata Blume: Morphological, Chemical and DNA Barcoding Methods. International Journal of Scientific & Engineering Research, Volume 6, Issue 2, February-2015.