Tai năng nhi 2016 tap 7

Sử dụng LOOKUP, một trong số hàm tra cứu cùng tham chiếu, khi chúng ta cần coi một hàng hay là 1 cột và tìm một giá trị từ và một vị trí trong hàng hay cột thứ hai.Bạn đã xem: Tim kiem tai năng nhi 2016 tap 7

Chẳng hạn, mang sử bạn biết số phụ tùng đến một phụ tùng ô tô, mà lại bạn đo đắn giá. Chúng ta có thể sử dụng hàm LOOKUP nhằm trả về giá chỉ trong ô H2 khi bạn nhập số phụ tùng xe hơi vào ô H1.

Bạn đang xem: Tai năng nhi 2016 tap 7


*

Sử dụng hàm LOOKUP để tìm kiếm một hàng hoặc một cột. Trong lấy một ví dụ trên đây, chúng ta tìm kiếm giá chỉ trong cột D.

Mẹo: Hãy để ý đến một trong các hàm tra cứu new hơn, tùy ở trong vào phiên phiên bản Office bạn đang sử dụng.

Có hai cách để dùng LOOKUP: Dạng Vector và dạng Mảng

Dạng vector

Dạng vector của hàm LOOKUP tìm một giá trị trong phạm vi gồm một hàng hoặc một cột (còn gọi là vector) và trả về một giá trị từ cùng vị trí đó trong phạm vi máy hai gồm một hàng hoặc một cột.

Cú pháp

LOOKUP(lookup_value, lookup_vector, )

Cú pháp dạng vector của hàm LOOKUP có các tham đối sau đây:

lookup_value Bắt buộc. Giá trị mà hàm LOOKUP tìm kiếm trong vector thứ nhất. Lookup_value có thể là số, văn bản, giá trị logic, thương hiệu hoặc tham chiếu tới một giá trị.

lookup_vector Bắt buộc. Phạm vi chỉ chứa một hàng hoặc một cột. Giá trị vào lookup_vector có thể là văn bản, số hoặc giá trị logic.

Quan trọng: Các giá trị trong lookup_vector phải được xếp theo thứ tự tăng dần: ..., -2, -1, 0, 1, 2, ..., A-Z, FALSE, TRUE; nếu không, hàm LOOKUP có thể trả về giá trị ko chính xác. Văn phiên bản chữ hoa và chữ thường tương tự nhau.

result_vector Tùy chọn. Phạm vi chỉ chứa một hàng hay như là một cột. Tham đối result_vector phải có cùng kích khuôn khổ với lookup_vector. Nó bắt buộc cùng một kích cỡ.

Chú thích

Nếu hàm LOOKUP không tìm thấy lookup_value, thì nó sẽ so khớp giá trị lớn nhất trong lookup_vector mà giá trị đó nhỏ hơn hoặc bằng lookup_value.

Nếu lookup_value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong lookup_vector, thì hàm LOOKUP trả về giá trị lỗi #N/A.

Các ví dụ về vector

Bạn rất có thể thử làm các ví dụ tiếp sau đây trong trang tính Excel của riêng bản thân để tò mò cách hoạt động vui chơi của hàm LOOKUP. Trong ví dụ như đầu tiên, các bạn sẽ có được một bảng tính với dung mạo tương tự như thế này:


*

Sao chép tài liệu trong bảng sau đây và dán vào trang tính Excel mới.

Sao chép dữ liệu này vào cột A

Sao chép dữ liệu này vào cột B

Tần suất

4,14

Màu

màu đỏ

4,19

màu cam

5,17

màu vàng

5,77

màu xanh lục

6,39

màu xanh lam

Tiếp theo, sao chép công thức LOOKUP từ bảng tiếp sau đây vào cột D của trang tính.

Sao chép cách làm này vào cột D

Đây là cách buổi giao lưu của công thức này

Đây là kết quả mà bạn sẽ thấy

Công thức

=LOOKUP(4.19, A2:A6, B2:B6)

Tra cứu 4,19 trong cột A và trả về giá trị từ cột B vào cùng hàng.

Xem thêm: Bảng Giá Sơn Giả Đá Hòa Bình Giá Rể, Bảng Giá Sơn Giả Đá Hòa Bình Mới Nhất

màu cam

=LOOKUP(5.75, A2:A6, B2:B6)

màu vàng

=LOOKUP(7.66, A2:A6, B2:B6)

Tra cứu 7,66 trong cột A, khớp với giá trị nhỏ nhất gần nhất (6,39), và trả về giá trị từ cột B trong cùng hàng.

màu xanh lam

=LOOKUP(0, A2:A6, B2:B6)

Tra cứu 0 vào cột A và trả về lỗi vì 0 nhỏ rộng giá trị nhỏ nhất (4,14) vào cột A.

#N/A

Để những công thức này hiển thị kết quả, chúng ta cũng có thể cần cần chọn chúng trong trang tính Excel của mình, nhận F2 rồi dìm Enter. Nếu cần, hãy điều chỉnh độ rộng cột nhằm xem toàn bộ dữ liệu.

Biểu mẫu mảng

Mẹo: Chúng tôi khuyên các bạn nên thực hiện VLOOKUP hoặc HLOOKUP cầm cố cho dạng mảng. Xem đoạn phim này để tìm hiểu về VLOOKUPl; có cung ứng các ví dụ. Dạng mảng của hàm LOOKUP được cung cấp để cân xứng với các chương trình bảng tính khác, nhưng công dụng của nó bị hạn chế.

Dạng mảng của hàm LOOKUP tìm kiếm giá trị đã chỉ định trong cột hoặc hàng thứ nhất của mảng và trả về giá trị từ cùng ví trị đó vào cột hoặc hàng cuối cùng của mảng. Hãy dùng dạng này của hàm LOOKUP khi các giá trị mà bạn muốn so khớp nằm trong cột hoặc hàng thứ nhất của mảng.

Cú pháp

LOOKUP(lookup_value, array)

Dạng mảng của hàm LOOKUP có các tham đối sau đây:

lookup_value Bắt buộc. Giá trị mà hàm LOOKUP tìm kiếm vào một mảng. Tham đối lookup_value có thể là số, văn bản, giá trị logic, tên hoặc tham chiếu tới một giá trị.

Nếu hàm LOOKUP không tìm thấy giá trị mang đến tham đối lookup_value, nó sẽ dùng giá trị lớn nhất vào mảng mà giá trị đó nhỏ rộng hoặc bằng lookup_value.

Nếu giá trị của tham đối lookup_value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất vào cột hoặc hàng thứ nhất (tùy thuộc vào kích thước mảng), thì hàm LOOKUP trả về giá trị lỗi #N/A.

array Bắt buộc. Một phạm vi ô có chứa văn bản, số hoặc giá trị ngắn gọn xúc tích mà bạn muốn so sánh với lookup_value.

Dạng mảng của hàm LOOKUP rất giống với hàm HLOOKUP và VLOOKUP. Sự khác biệt là ở chỗ hàm HLOOKUP tìm kiếm giá trị của tham đối lookup_value vào hàng thứ nhất, hàm VLOOKUP tìm kiếm vào cột thứ nhất và hàm LOOKUP tìm kiếm theo kích thước của mảng.

Nếu mảng là một vùng có chiều rộng lớn rộng chiều cao (số cột nhiều rộng số hàng), thì hàm LOOKUP tìm kiếm giá trị của tham đối lookup_value vào hàng thứ nhất.

Nếu mảng có dạng vuông hoặc có chiều cao lớn rộng chiều rộng (số hàng nhiều hơn số cột), thì hàm LOOKUP tìm kiếm vào cột thứ nhất.

Quan trọng: Các giá trị vào mảng phải được sắp theo thứ tự tăng dần: ..., -2, -1, 0, 1, 2, ..., A-Z, FALSE, TRUE; nếu không, hàm LOOKUP có thể trả về giá trị không chính xác. Văn bản chữ hoa với chữ thường tương đương nhau.