Hạng Chức Danh Nghề Nghiệp Kế Toán

MỤC LỤC VĂN BẢN
*

BỘ TÀI CHÍNH -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 77/2019/TT-BTC

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2019

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ VÀ XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁCNGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN, THUẾ, HẢI QUAN, DỰ TRỮ

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụngcông chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiệnchế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quanhành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CPngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, côngchức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộTài chính;

Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ tại Công vănsố 6354/BNV-CCVC ngày 28 tháng 12 năm 2018 và Công văn số 1861/BNV-CCVC ngày 26 tháng 4 năm 2019;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổchức cán bộ,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụvà xếp lương đối với các ngạch công chức chuyênngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ.

Bạn đang xem: Hạng chức danh nghề nghiệp kế toán

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh

Thông tư này quy định mã số, tiêu chuẩnchuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đốivới các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

1. Công chức làm công tác kế toán tạicác cơ quan, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.

2. Công chức làm công tác thuế tạicác cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính.

3. Công chức làm công tác hải quan tạicác cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan, Bộ Tàichính.

4. Công chức làm công tác dự trữ quốcgia tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước,Bộ Tài chính.

Điều 3. Các chứcdanh và mã số ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ

1. Chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành kế toán, bao gồm:

a) Kế toán viên cao cấp

Mã số ngạch:

06.029

b) Kế toán viên chính

Mã số ngạch:

06.030

c) Kế toán viên

Mã số ngạch:

06.031

d) Kế toán viên trung cấp

Mã số ngạch:

06.032

2. Chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành thuế, bao gồm:

a) Kiểm tra viên cao cấp thuế

Mã số ngạch:

06.036

b) Kiểm tra viên chính thuế

Mã số ngạch:

06.037

c) Kiểm tra viên thuế

Mã số ngạch:

06.038

d) Kiểm tra viên trung cấp thuế

Mã số ngạch:

06.039

đ) Nhân viên thuế

Mã số ngạch:

06.040

3. Chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành hải quan, bao gồm:

a) Kiểm tra viên cao cấp hải quan

Mã số ngạch:

08.049

b) Kiểm tra viên chính hải quan

Mã số ngạch:

08.050

c) Kiểm tra viên hải quan

Mã số ngạch:

08.051

d) Kiểm tra viên trung cấp hải quan

Mã số ngạch:

08.052

đ) Nhân viên hải quan

Mã số ngạch:

08.053

4. Chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành dự trữ quốc gia, bao gồm:

a) Kỹ thuật viên bảo quản chính

Mã số ngạch:

19.220

b) Kỹ thuật viên bảo quản

Mã số ngạch:

19.221

c) Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp

Mã số ngạch:

19.222

d) Thủ kho bảo quản

Mã số ngạch:

19.223

đ) Nhân viên bảo vệ kho dự trữ

Mã số ngạch:

19.224

Điều 4. Tiêu chuẩnchung về phẩm chất

1. Nắm vững chủ trương, đường lối củaĐảng; trung thành với Tổ quốc, Đảng và Nhà nước; bảo vệ lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân.

2. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của côngchức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ củacấp trên; tuân thủ pháp luật, kỷ luật, kỷ cương, trật tựhành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan.

3. Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết,trung thực, khách quan, công tâm; có thái độ đúng mực và xử sự văn hóa trong thựchiện nhiệm vụ, công vụ; không gây khó khăn, phiền hà, tiêu cực, tham nhũng,tham ô, lãng phí.

4. Thường xuyên có ý thức học tập,rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực.

Chương II

CHỨC TRÁCH, NHIỆMVỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN

Điều 5. Kế toánviên cao cấp (mã số 06.029)

1. Chức trách

Kế toán viên cao cấp là công chứcchuyên môn nghiệp vụ cao nhất trong lĩnh vực kế toán, bố trí đối với các chứcdanh lãnh đạo cấp Vụ, Cục và tương đương tại các Bộ, ngành ở Trung ương, thựchiện chức năng quản lý về công tác kế toán, giúp lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộchỉ đạo, điều hành và quản lý tổ chức thực hiện hệ thống nghiệp vụ kế toán.

2. Nhiệm vụ

a) Chủ trì nghiên cứu, xây dựng cácvăn bản quy phạm pháp luật về tài chính, kế toán; các đề án chiến lược phát triểncông tác kế toán đối với ngành, lĩnh vực;

b) Chủ trì tổ chức việc phối hợp nghiệpvụ của lĩnh vực liên quan giữa các cấp quản lý cùng lĩnh vực của các ngành đảmbảo tính thống nhất đồng bộ trong toàn quốc;

c) Chủ trì xây dựng tài liệu, giáotrình và hướng dẫn đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức làm công tác kế toán;

d) Chủ trì tổ chức, chỉ đạo, thực hiệncông tác kế toán, kiểm tra nghiệp vụ kế toán;

đ) Chủ trì tổ chức tổng hợp, đánhgiá, phân tích tài chính, rút kinh nghiệm và đề xuất phương án điều chỉnh, sửađổi hoặc bổ sung về quy trình nghiệp vụ; sửa đổi, bổ sung các quy định về kếtoán hiện hành nhằm tổ chức quản lý chặt chẽ có hiệu lựcvà hiệu quả hơn.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn,nghiệp vụ

a) Nắm vững chủ trương, đường lốichính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nắm vững quản lý hành chính, cảicách hành chính và chiến lược phát triển kinh tế - xã hộicủa Chính phủ, của ngành, lĩnh vực; công tác tổ chức bộ máy của đơn vị và cácquy định của pháp luật về kế toán;

b) Hiểu rõ và tuân thủ Luật Kếtoán, các chuẩn mực kế toán, các chế độ tài chính kế toán của nhànước, luật pháp quốc tế liên quan đến công tác kế toán của ngành, lĩnh vực vàcác chế độ kế toán cụ thể áp dụngtrong các ngành, lĩnh vực;

c) Có năng lực đề xuất, tham mưu hoạchđịnh chính sách, chủ trì xây dựng các dự án luật, pháp lệnh, đề án liên quan đếncông tác kế toán trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

d) Có chuyên môn sâu, rộng về lý luậnvà thực tiễn về nghiệp vụ kế toán, phương pháp và xu hướng phát triển của côngtác kế toán, kiểm toán trong nước và quốc tế;

đ) Có năng lực nghiên cứu khoa học vàtổ chức chỉ đạo ứng dụng tiến bộ kỹ thuật hiện đại để cải tiến hệ thống quản lýnghiệp vụ kế toán.

4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồidưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lênthuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính;

b) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luậnchính trị hoặc cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc cử nhân chính trị hoặccó giấy xác nhận trình độ lý luận tương đương cao cấp lý luận chính trị của cơquan có thẩm quyền;

c) Có chứng chỉ chương trình bồi dưỡngngạch kế toán viên cao cấp;

5. Đối với công chức dự thi nâng ngạchkế toán viên cao cấp thì ngoài các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3, 4 Điều nàycòn phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Trong thời gian giữ ngạch kế toánviên chính hoặc tương đương đã chủ trì xây dựng ít nhất 02 (hai) văn bản quy phạmpháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp bộ,ngành hoặc cấp tỉnh trong lĩnh vực tài chính, kế toán đã được cấp có thẩm quyềnban hành hoặc nghiệm thu, cụ thể như sau:

Có quyết định của người có thẩm quyềncử tham gia Ban soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật và đã được cấp có thẩm quyềnban hành. Trường hợp tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật mà theo quy địnhcủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật không bắt buộcphải thành lập Ban soạn thảo thì phải có văn bản giao nhiệm vụ chủ trì xây dựngcủa người có thẩm quyền.

Có quyết định của người có thẩm quyềncử tham gia Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm, Ban soạn thảo đề tài, đề án, chươngtrình, dự án cấp Bộ, ngành hoặc cấp tỉnh và đã được cấp có thẩm quyền nghiệmthu hoặc phê duyệt.

b) Có kinh nghiệm trong lĩnh vực hànhchính, công vụ hoặc trong hoạt động lãnh đạo, quản lý công tác kế toán. Công chứcdự thi nâng ngạch kế toán viên cao cấp phải đang giữ ngạch kế toán viên chínhvà có thời gian giữ ngạch kế toán viên chính hoặc tương đương từ đủ 6 năm trở lên, trong đó thời gian gần nhất giữ ngạch kế toán viên chính tối thiểu1 năm (đủ 12 tháng).

Điều 6. Kế toánviên chính (mã số 06.030)

1. Chức trách

Kế toán viên chính là công chứcchuyên môn nghiệp vụ tại các cơ quan, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhànước từ cấp huyện trở lên, thực hiện chức năng quản lý về công tác kế toán,giúp lãnh đạo đơn vị chỉ đạo, điều hành và quản lý nghiệp vụ kế toán ở đơn vịhoặc tổ chức thực hiện công tác kế toán tại đơn vị.

2. Nhiệm vụ

a) Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu,xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật vế kế toán; xét duyệt hệ thống kế toánvà chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị, ngành hoặc lĩnh vực kế toán nhà nước;

b) Tổ chức tổng hợp, đánh giá, phân tích tài chính, rút kinh nghiệm và đề xuất phương án điềuchỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung về quy trình nghiệp vụ, chế độ kế toán áp dụng, tổnghợp báo cáo lên cấp trên;

c) Tổ chức, chỉđạo, điều hành, hướng dẫn, kiểm tra công tác kế toán và đề xuất các biện phápchỉ đạo, chấn chỉnh, nhằm đảm bảo việc quản lý thống nhất công tác kế toán của đơn vị, ngành, lĩnh vực;

d) Nghiên cứu, hướng dẫn thực hiệncông tác kế toán phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tếvà yêu cầu quản lý của địa phương, đơn vị, ngành, lĩnh vực;

đ) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng tàiliệu, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ kế toán viên.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn,nghiệp vụ

a) Nắm vững chủ trương, đường lốichính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nắm vững quảnlý hành chính, cải cách hành chính và phương hướng chủ trương, chính sách củangành, của đơn vị về lĩnh vực nghiệp vụ kế toán; công táckế toán của đơn vị và các quy định của pháp luật về kế toán;

b) Hiểu rõ và tuân thủ Luật Kếtoán, các chuẩn mực kế toán, các quy định của pháp luật khác về kếtoán, nguyên lý kế toán, các chế độ tài chính, thống kê và thông tin kinh tế có liên quan;

c) Chủ trì hoặc tham gia xây dựnghoàn thiện thể chế; chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luậthướng dẫn thực hiện trong lĩnh vực kế toán; các chế độ kế toán áp dụng trongngành, lĩnh vực kế toán nhà nước;

d) Nắm vững hệ thống kế toán ngành,lĩnh vực khác; quy trình tổ chức công tác kế toán; có khả năng quản lý và tổ chứcđiều hành tốt công tác kế toán ở đơn vị, ngành, lĩnh vực; nắm được những vấn đềcơ bản về khoa học quản lý, am hiểu thực tiễn sản xuất, dịch vụ, kinh doanh,tình hình kinh tế - xã hội, hoạt động quản lý đối với lĩnh vực kế toán, kiểmtoán;

đ) Tổ chức triển khai các quy trìnhnghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp quản lý và điều hành đốivới nhiệm vụ kế toán trong đơn vị, ngành, lĩnh vực.

4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồidưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lênthuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính;

b) Có chứng chỉ chương trình bồi dưỡngngạch kế toán viên chính;

5. Đối với công chức dự thi nâng ngạchkế toán viên chính thì ngoài các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3, 4 Điều nàycòn phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Trong thời gian giữ ngạch kế toánviên hoặc tương đương đã chủ trì hoặc tham gia xây dựng ít nhất 01 (một) văn bảnquy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp bộ,ngành hoặc cấp tỉnh, cấp huyện trong lĩnh vực tài chính, kế toán; đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu, cụ thể như sau:

Có quyết định của người có thẩm quyềncử tham gia Ban soạn thảo hoặc Tổ biên tập xây dựng văn bảnquy phạm pháp luật và đã được cấp có thẩm quyền ban hành. Trường hợp tham gia xây dựng văn bản mà theo quy địnhcủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật không bắt buộc phải thành lập Bansoạn thảo hoặc Tổ biên tập thì phải có văn bản giao nhiệmvụ chủ trì hoặc tham gia xây dựng của người có thẩm quyền.

Có quyết định của người có thẩm quyềncử tham gia Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm, Ban soạn thảo hoặc Tổ giúp việc, Tổbiên tập, Tổ biên soạn đề tài, đề án, chương trình, dự án cấp Bộ, ngành hoặc cấptỉnh, cấp huyện và đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu hoặc phê duyệt.

b) Có kinh nghiệm trong lĩnh vực hànhchính, công vụ hoặc trong hoạt động lãnh đạo, quản lý công tác kế toán. Công chứcdự thi nâng ngạch kế toán viên chính phải đang giữ ngạch kế toán viên và có thời gian giữ ngạch kế toán viênhoặc tương đương từ đủ 9 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc),trong đó thời gian gần nhất giữ ngạch kế toán viên tối thiểu 1 năm (đủ 12tháng).

Điều 7. Kế toánviên (mã số 06.031)

1. Chức trách

Kế toán viên là công chức chuyên mônnghiệp vụ làm việc tại các cơ quan, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhànước, thực hiện các công việc của một hoặc nhiều phần hành kế toán hoặc tổ chứcthực hiện công tác kế toán ở đơn vị.

2. Nhiệm vụ

a) Ghi chép, tính toán, tổng hợp vàphân tích số liệu kế toán phục vụ cho các phần hành, phầnviệc phụ trách, cho công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành tại đơn vị;

b) Tổ chức thực hiện công tác kếtoán, lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, bảo quản, lưu trữ tài liệukế toán, cung cấp thông tin thuộc phần hành, phần việc được phân công hoặc phụtrách;

c) Triển khai thực hiện công tác tựkiểm tra tài chính kế toán theo quy định;

d) Tổ chức phân tích, đánh giá tìnhhình quản lý, sử dụng tài sản, kinh phí thuộc phần hành,phần việc phụ trách và đề xuất biện pháp quản lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quảcác nguồn vốn hoặc kinh phí;

đ) Tham gia nghiên cứu xây dựng cácvăn bản quy phạm pháp luật về kế toán; các văn bản pháp luật hướng dẫn về chế độnghiệp vụ kế toán.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn,nghiệp vụ

a) Nắm vững và tuân thủ các quy địnhcủa pháp luật về kế toán, nguyên lý kế toán, các chế độ tài chính, thống kê, cácchuẩn mực kế toán và thông tin kinh tế có liên quan;

b) Nắm được các quy định cụ thể vềhình thức và phương pháp kế toán; các chế độ kế toán áp dụng trong ngành, lĩnhvực kế toán nhà nước;

c) Biết phương pháp nghiên cứu, đề xuấttriển khai hoặc bổ sung, sửa đổi quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ, tổng kếtcải tiến nghiệp vụ quản lý, nắm được xu thế phát triển nghiệp vụ trong nước vàquốc tế;

d) Biết tổ chức triển khai các hoạt độngvề quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ, quy trình luânchuyển chứng từ, phương pháp quản lý và điều hành đối với nhiệm vụ kế toántrong đơn vị;

đ) Có khả năng tiếp thu, nắm bắt và kỹnăng sử dụng công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật hiện đại để trao đổi và sử dụngcác tài liệu kế toán, thông tin kế toán, phần mềm kế toán, chứng từ điện tử vàgiao dịch điện tử.

4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính;

b) Có chứng chỉ chương trình bồi dưỡngngạch kế toán viên;

5. Công chức dự thi nâng ngạch kếtoán viên phải đang giữ ngạch kế toán viên trung cấp và có thời gian giữ ngạchkế toán viên trung cấp hoặc tương đương từ đủ 3 năm (đủ 36 tháng) trở lên,trong đó thời gian gần nhất giữ ngạch kế toán viên trung cấp tối thiểu 01 năm(đủ 12 tháng), trừ trường hợp quy định tại điểm khoản 2 Điều 24 Thông tư này.

Trường hợp công chức đang giữ ngạch kiểmngân viên (07.047), thủ quỹ kho bạc, ngân hàng (06.034), thủ quỹ cơ quan, đơn vị(06,035) thì thời gian giữ ngạch kiểm ngân viên; thủ quỹ kho bạc, ngân hàng; thủquỹ cơ quan, đơn vị hoặc tương đương phải từ đủ 5 năm (đủ 60 tháng) trở lên.

Điều 8. Kế toánviên trung cấp (mã số 06.032)

1. Chức trách

Kế toán viêntrung cấp là công chức chuyên môn nghiệp vụ làm việc tại các đơn vị kế toán cấpcơ sở trong các cơ quan, tổ chức sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, thực hiệncác công việc kế toán ở đơn vị có khối lượng kế toán không lớn hoặc một phầnhành kế toán ở đơn vị kế toán.

2. Nhiệm vụ

a) Thu thập, kiểm tra, xử lý chứng từ,phân loại chứng từ và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc phầnhành kế toán được phân công phụ trách;

b) Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán thuộcphần hành, phần việc được phân công phụ trách;

c) Lập báo cáo tài chính, báo cáo kếtoán quản trị và báo cáo khác hàng ngày hoặc định kỳ theosự phân công từng phần việc kế toán, chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thựccủa các số liệu báo cáo;

d) Chuẩn bị các số liệu phục vụ kiểmkê, tham gia kiểm kê tài sản, hướng dẫn việc ghi chép các biểu mẫu kiểm kê vàtính toán xác định kết quả kiểm kê tài sản thuộc phạm vi phụ trách;

đ) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng tài sản, kinh phí thuộcphần hành, phần việc phụ trách.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn,nghiệp vụ

a) Nắm được các chế độ, quy định kếtoán ngành, lĩnh vực; các quy định cụ thể về hình thức và phương pháp kế toánáp dụng trong đơn vị, trong ngành;

b) Hiểu rõ và tuân thủ các quy định củapháp luật về kế toán, nguyên lý kế toán, các chế độ tài chính, thống kê, cácchuẩn mực kế toán và thông tin kinh tế có liên quan;

c) Nắm được những nguyên tắc cơ bản vềquy trình nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ trong đơn vị;

d) Có khả năng tiếp thu, nắm bắt cáckỹ năng cần thiết như kỹ năng sử dụng máy tính, các công cụ hỗ trợ, phần mềm kếtoán, chứng từ điện tử; có khả năng tham gia triển khai theo đúng chỉ đạo của cấptrên.

4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồidưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trởlên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính;

b) Có chứng chỉ chương trình bồi dưỡngngạch kế toán viên trung cấp;

Chương III

CHỨC TRÁCH, NHIỆMVỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH THUẾ

Điều 9. Kiểm traviên cao cấp thuế (mã số 06.036)

1. Chức trách

Kiểm tra viên cao cấp thuế là công chứcchuyên môn có yêu cầu nghiệp vụ cao nhất trong lĩnh vực thuế, bố trí đối vớicác chức danh lãnh đạo cấp Tổng cục, lãnh đạo Vụ, Cục và tương đương, lãnh đạoCục thuế tỉnh, thành phố có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ tham mưu quản lý nhànước về thuế tại Tổng cục Thuế và Cục thuế tỉnh, thành phố và thực hiện các phầnhành nghiệp vụ thuế ở mức độ phức tạp cao, tiến hành trong phạm vi nhiều tỉnhhoặc toàn quốc.

2. Nhiệm vụ

a) Chủ trì nghiên cứu xây dựng chiếnlược phát triển ngành; nghiên cứu đề xuất chủ trương chính sách và biện pháp quảnlý thuế phù hợp với chiến lược pháttriển ngành và chiến lược phát triển kinh tế địa phương;

b) Đề xuất các chủ trương hoạch địnhchính sách thuế, giải pháp quản lý thu để thực hiện chức năng quản lý nhà nướcđối với các khoản thu nội địa trong phạm vi, trên địa bàn quản lý;

c) Chủ trì nghiên cứu, tham gia xây dựngcác văn bản quy phạm pháp luật về thuế; quy trình, quy chếnghiệp vụ quản lý thuế;

d) Chủ trì đề xuất việc sửa đổi, bổ sung,điều chỉnh các chế độ, chính sách, các quy định trong từng lĩnh vực quản lý thuế.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn,nghiệp vụ

a) Nắm vững đường lối chiến lược, chủtrương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến công tácthuế, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế của quốc gia, củađịa phương nơi công tác; Nắm vững chiến lược phát triểnngành Tài chính, chiến lược cải cách hành chính và hiện đại hóa của ngành;

b) Hiểu biết sâu sắc về luật Quản lýthuế, pháp luật thuế, pháp luật về tài chính, kế toán và các luật pháp về hànhchính có liên quan đến nhiệm vụ, chức năng quản lý thuế;

c) Có năng lực đề xuất, tham mưu hoạchđịnh chính sách, chủ trì xây dựng các dự án luật, pháp lệnh, đề án trong lĩnh vựcthuế; có năng lực nghiên cứu khoa học và tổ chức chỉ đạo ứng dụng tiến bộ kỹthuật hiện đại để cải tiến hệ thống quản lý nghiệp vụ thuế;

d) Có năng lực tổng hợp, phân tích, tổchức, chỉ đạo, hướng dẫn quản lý thuế; có khả năng dự báo về tình hình nguồn thutừ thuế và nguồn thu khác thuộc đối tượng được phân công quản lý;

đ) Có kỹ năng thu nhận thông tin và xửlý những thông tin nhạy cảm; kỹ năng phân tích tài chính đối với các công ty lớnvà phức tạp; kỹ năng quản lý và xử lý sự xung đột; có kỹ năng soạn thảo văn bản;kỹ năng lập báo cáo, tổng kết đánhgiá công việc và kỹ năng dự báo về công việc thuộc lĩnh vựcquản lý.

4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồidưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trởlên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việclàm;

b) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luậnchính trị hoặc cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc cử nhân chính trị hoặccó giấy xác nhận trình độ lý luận tương đương cao cấp lý luận chính trị của cơquan có thẩm quyền;

c) Có chứng chỉ chương trình bồi dưỡngngạch kiểm tra viên cao cấp thuế;

5. Đối với công chức dự thi nâng ngạchkiểm tra viên cao cấp thuế thì ngoài các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3, 4 Điềunày còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Trong thời gian giữ ngạch kiểm traviên chính thuế hoặc tương đương đã chủ trì xây dựng ít nhất 02 (hai) văn bảnquy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa họccấp bộ, ngành hoặc cấp tỉnh trong lĩnh vực tài chính, thuế;đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu, cụ thể như sau:

Có quyết định của người có thẩm quyềncử tham gia Ban soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật và đã được cấp có thẩm quyềnban hành. Trường hợp tham gia xây dựng văn bản mà theo quy định của Luật Banhành văn bản quy phạm pháp luật không bắt buộc phải thành lập Ban soạn thảo thìphải có văn bản giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng của người có thẩm quyền.

Có quyết định của người có thẩm quyềncử tham gia Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm, Ban soạn thảo đề tài, đề án, chươngtrình, dự án cấp bộ, ngành hoặc cấp tỉnh mà cơ quan nơi công chức công tác đượcgiao chủ trì nghiên cứu, xây dựng và đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu hoặcphê duyệt.

b) Có kinh nghiệm trong lĩnh vực hànhchính, công vụ hoặc trong hoạt động lãnh đạo, quản lý công tác thuế. Công chứcdự thi nâng ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế phải đang giữ ngạch kiểm tra viênchính thuế và có thời gian giữ ngạch kiểm tra viên chính thuế hoặc tương đươngtừ đủ 6 năm trở lên, trong đó thời gian gần nhất giữ ngạch kiểm tra viên chínhthuế tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng).

Điều 10. Kiểmtra viên chính thuế (mã số 06.037)

1. Chức trách

Kiểm tra viên chính thuế là công chứcchuyên môn nghiệp vụ của ngành thuế, giúp lãnh đạo chủ trì, tổ chức thực hiệnquản lý thuế hoặc trực tiếp thực hiện các phần hành của nghiệp vụ thuế theo chứcnăng được phân công tại các đơn vị trong ngành thuế.

2. Nhiệm vụ

a) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng kếhoạch thu thuế, thu nợ thuế, cưỡng chế thuế và thu khác theo chức năng phầnhành công việc; tổ chức thực hiện quy trình quản lý thu; trực tiếp xử lý đối với các trường hợp có tình tiết phức tạp;

b) Tổng hợp, đánh giá công tác quảnlý thu; tham gia xây dựng quy chế quản lý, quy trình nghiệpvụ và các văn bản, quy định liên quan; đề xuất sửa đổi, bổ sung quy chế quảnlý, quy trình thu phù hợp với tình hình thực tế;

c) Chủ trì hoặc tham gia biên soạntài liệu, giáo trình nghiệp vụ quản lý thuế, tham gia giảng dạy các lớp bồi dưỡngnghiệp vụ cho công chức, viên chức thuế;

d) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng đềtài, đề án, dự án được ứng dụng vào công tác của ngành; chủ trì hoặc tham giatổ chức nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, côngnghệ tiên tiến vào lĩnh vực quản lý thuế;

đ) Tham gia tổ chức cưỡng chế thihành quyết định hành chính thuế theo thẩm quyền và quy định hiện hành.

Xem thêm: Chiều Qua Phố Cũ - Nghệ Sỹ Bùi Trung Đẳng

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên mônnghiệp vụ

a) Hiểu biết sâu sắc luật Quản lý thuếvà các văn bản pháp luật khác có liên quan đến công tác quản lý thuế; nắm vữngnhững vấn đề cơ bản về kế toán doanh nghiệp, kế toán thuế, phân tích tài chính doanh nghiệp và kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh dịch vụ của đối tượng nộp thuế;

c) Có chuyên môn sâu về lý luận và thựctiễn nghiệp vụ thuế, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đạt hiệu quả cao;có kỹ năng soạn thảo văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế;

d) Có kỹ năng thu thập thông tin và xửlý thông tin theo công việc quản lý; có khả năng quản lý và tổ chức điều hành tốtcông tác quản lý thuế ở đơn vị, ngành, lĩnh vực;

đ) Tổ chức hướng dẫn, thực hiện chế độ,chính sách, các quy định về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế.

4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồidưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lênvới chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm;

b) Có chứng chỉ chương trình bồi dưỡngngạch kiểm tra viên chính thuế;

5. Đối với công chức dự thi nâng ngạchkiểm tra viên chính thuế thì ngoài các tiêu chuẩn quy địnhtại khoản 3, 4 Điều này còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Trong thời gian giữ ngạch kiểm traviên thuế hoặc tương đương đã chủ trì hoặc tham gia xây dựngít nhất 01 (một) văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chươngtrình nghiên cứu khoa học cấp bộ, ngành hoặc cấp tỉnh, cấp huyện trong lĩnh vựctài chính, thuế; đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu, cụ thể nhưsau:

Có quyết định của người có thẩm quyềncử tham gia Ban soạn thảo hoặc Tổ biên tập văn bản quy phạm pháp luật và đã đượccấp có thẩm quyền ban hành. Trường hợp tham gia xây dựng văn bản mà theo quy địnhcủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật không bắt buộc phải thành lập Ban soạn thảo hoặc Tổ biên tập thì phải có văn bảngiao nhiệm vụ chủ trì hoặc tham gia xây dựng của người có thẩm quyền.

Có quyết định của người có thẩm quyềncử tham gia Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm, Ban soạn thảo hoặc Tổ giúp việc, Tổbiên tập, Tổ biên soạn đề tài, đề án, chương trình, dự án cấp bộ, ngành hoặc cấptỉnh, cấp huyện và đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu hoặc phê duyệt.

b) Có kinh nghiệm trong lĩnh vực hànhchính, công vụ hoặc trong hoạt động lãnh đạo, quản lý công tác thuế. Công chứcdự thi nâng ngạch kiểm tra viên chính thuế phải đang giữ ngạch kiểm tra viênthuế và có thời gian giữ ngạch kiểm tra viên thuế hoặc tương đương từ đủ 9 nămtrở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó thời gian gần nhất giữngạch kiểm tra viên thuế tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng).

Điều 11. Kiểmtra viên thuế (mã số 06.038)

1. Chức trách

Kiểm tra viên thuế là công chứcchuyên môn nghiệp vụ của ngành thuế; trực tiếp thực hiện phần hành công việc củanghiệp vụ quản lý thuế.

2. Nhiệm vụ

a) Tham gia xây dựng các quy định cụthể để triển khai nhiệm vụ quản lý thu; xây dựng kế hoạch thu thuế và thu khác,thu nợ thuế, cưỡng chế thuế và kế hoạch công tác tháng, quý, năm theo nhiệm vụđược giao;

b) Tổ chức thực hiện:

- Hướng dẫn và tiếp nhận các thủ tụcđăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, xóa nợ tiền thuế, tiềnphạt, hoàn thuế;

- Theo dõi, đôn đốc đối tượng nộp thuế,nộp đầy đủ kịp thời số thuế và số thu khác vào Kho bạc Nhànước;

- Tham gia quản lý thông tin người nộpthuế theo nhiệm vụ được giao;

- Nắm rõ tình hình và kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh, dịch vụ, ý thức chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộpthuế theo phạm vi quản lý để có biện pháp quản lý đạt hiệu quả cao;

- Phân tích đánh giá tình hình tàichính, lãi lỗ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của đối tượng nộpthuế, đề xuất biện pháp quản lý và xử lý kịp thời các khoản nợ thuế;

- Đề xuất và cụ thể hóa các chínhsách, pháp luật thuế cho phù hợp với tình hình quản lý của ngành và địa phương;

c) Phối hợp với các bộ phận có liênquan trong và ngoài đơn vị để thực hiện nhiệm vụ quản lý thuê thuộc phạm vi quảnlý;

d) Thực hiện kiểm tra công việc thuộcphần hành quản lý và xử lý theo quy định của pháp luật;

đ) Chấp hành sự chỉ đạo về chuyên mônnghiệp vụ của công chức chuyên môn ở ngạch trên và hướng dẫnvề chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức chuyên môn ở ngạch dưới;

e) Quản lý hồ sơ tài liệu theo quy địnhcủa Nhà nước.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn,nghiệp vụ

a) Nắm vững các quy định của pháp luật,chế độ chính sách liên quan đến lĩnh vực thuế và quy trình nghiệp vụ quản lý cóliên quan đến phần công việc được giao;

b) Nắm được những vấn đề cơ bản vềchiến lược phát triển, chương trình cải cách hành chính của Chính phủ và ngànhThuế, các chính sách kinh tế tài chính liên quan;

c) Nắm rõ quy trình xây dựng cácphương án, kế hoạch, các quyết định cụ thể và có kiến thức am hiểu trong lĩnh vựcđược giao; có kỹ năng soạn thảo văn bản và thuyết trình các vấn đề được giaonghiên cứu, tham mưu; sử dụng thành thạo máy vi tính, phần mềm quản lý thuế vàcác công cụ hỗ trợ khác;

d) Nắm vững những vấn đề cơ bản về kếtoán doanh nghiệp, kế toán thuế, phân tích tài chính doanh nghiệp và kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh dịch vụ của đối tượng nộp thuế để nâng cao hiệu quả quảnlý thuế;

đ) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụkiến thức chuyên sâu, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đạt hiệu quả cao; có kỹ năng xây dựng kế hoạch công tác và tổ chức thựchiện công việc thuộc phần hành được giao; kỹ năng soạn thảo văn bản nghiệp vụ vềthuế; kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá và kiểm tra công việc được giao vàkỹ năng đọc, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.

4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồidưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lênvới chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm;

b) Có chứng chỉ chương trình bồi dưỡngngạch kiểm tra viên thuế;

5. Công chức dự thi nâng ngạch kiểmtra viên thuế đang giữ ngạch kiểm tra viên trung cấp thuế thì phải có thời giangiữ ngạch kiểm tra viên trung cấp thuế hoặc tương đương tối thiểu là 3 năm (đủ36 tháng), trong đó thời gian gần nhất giữ ngạch kiểm tra viên trung cấp thuế tốithiểu 01 năm (đủ 12 tháng). Trường hợp đang giữ ngạch nhân viên thuế thì phảicó thời gian giữ ngạch nhân viên thuế hoặc tương đương tốithiểu là 5 năm (đủ 60 tháng).

Điều 12. Kiểmtra viên trung cấp thuế (mã số 06.039)

1. Chức trách

Kiểm tra viên trung cấp thuế là côngchức chuyên môn nghiệp vụ ngành thuế; trực tiếp thực hiện một phần hành nghiệpvụ trong công tác quản lý thuế tại đơn vị.

2. Nhiệm vụ

a) Tham gia xây dựng kế hoạch công việctháng, quý, năm, kế hoạch thu thuế và thu khác với đối tượng nộp thuế theo phạmvi quản lý;

b) Tổ chức thực hiện;

- Hướng dẫn các thủ tục đăng ký thuế,cấp mã số thuế, khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, xóa nợ tiền thuế, tiền phạt, hoàn thuế;

- Tiếp nhận tờ khai nộp thuế, kiểmtra căn cứ tính thuế, đối chiếu so sánh để có nhận xét chính thức vào tờ khai củađối tượng nộp thuế theo lĩnh vực quản lý;

- Tính thuế phải nộp, lập bộ sổ thuế,phát hành thông báo nộp thuế, lệnh thu thuế và thu khác. Theo dõi đôn đốc đối tượng nộp thuế nộp đúng, nộp đủ kịp thời tiềnthuế vào Kho bạc Nhà nước;

- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh dịch vụ và những biến động về giá cả và tiêu thụ sản phẩm của đối tượngnộp thuế thuộc phạm vi quản lý có liên quan đến việc khaithuế, nộp thuế, nợ đọng tiền thuế;

- Quản lý thông tin của người nộp thuếđể sử dụng vào công việc hoặc cung cấp cho đồng nghiệp khi cần thiết;

c) Phối hợp với các bộ phận liên quanđể thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đạt hiệu quả cao;

d) Kiểm tra công việc thuộc chức năngquản lý theo quy định của pháp luật thuế;

đ) Báo cáo kịp thời những diễn biếnphức tạp trong công tác thu thuế, thu nợ tiền thuế và thu khác của người nộp thuế thuộc phạm vi quảnlý để cấp có thẩm quyền chỉ đạo, điều hành và xử lý theopháp luật thuế.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn,nghiệp vụ

a) Nắm được những nội dung cơ bản củapháp luật về thuế, chiến lược phát triển của ngành thuế, chủ trương thực hiện cảicách hành chính của Nhà nước và của ngành;

b) Nắm chắc nguyên tắc, thủ tục, quytrình nghiệp vụ quản lý thuế thuộc phần việc được giao;

c) Nắm được những vấn đề cơ bản vềkinh tế xã hội, những biến động về giá cả có tác động đến tình hình sản xuất,kinh doanh, dịch vụ của đối tượng quản lý thuộc phạm vi quảnlý được phân công;

d) Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vềthuế, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đạt hiệu quả; có kỹ năng lập kếhoạch và kiểm tra; phối hợp trong công tác; đọc hiểu, soạnthảo văn bản hành chính thông thường và kỹ năng tổng hợp, phân tích đánh giá phần hành công việc đượcgiao quản lý.

4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồidưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trởlên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm;

b) Có chứng chỉ chương trình bồi dưỡngngạch kiểm tra viên trung cấp thuế;

5. Công chức dự thi nâng ngạch kiểmtra viên trung cấp thuế đang giữ ngạch nhân viên thuế phải có thời gian giữ ngạch nhân viên thuế hoặc tương đương tối thiểu là 3 năm (đủ 36tháng).

Điều 13. Nhânviên thuế (mã số 06.040)

1. Chức trách

Nhân viên thuế là công chức chuyênmôn nghiệp vụ ngành thuế; trực tiếp thực hiện một phân hành công việc thuộcnghiệp vụ quản lý thuế theo sự phân công của đơn vị.

2. Nhiệm vụ

a) Tham gia xây dựng kế hoạch công việctháng, quý, năm và kế hoạch thu thuế và thu khác của đơn vị thuộc lĩnh vực đượcphân công quản lý;

b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ:

- Xác định các đối tượng nộp thuế thuộcphạm vi quản lý để có biện pháp quản lý phù hợp theo quy định của pháp luật thuế;

- Hướng dẫn đối tượng nộp thuế thựchiện việc đăng ký thuế, khai thuế, cấp mã số thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảmthuế, xóa nợ thuế. Đồng thòi giải thích cho đối tượng nộp thuế hiểu rõ chínhsách thuế thuộc phần hành quản lý;

- Tiếp nhận tờ khai đăng ký thuế,khai thuế, nộp thuế, kiểm tra xác định tính đúng đắn, chính xác căn cứ tính thuếđể có nhận xét chính thức vào tờ khai nộp thuế của đối tượng nộp thuế;

- Tính thuế, lập sổ bộ thuế, pháthành thông báo nộp thuế, lệnh thu thuế, nộp phạt tiền thuế;

- Theo dõi đôn đốc để thu đúng, thu đủ,kịp thời số tiền thuế vào Kho bạc Nhà nước;

- Thực hiện kiểm tra về nghĩa vụ nộpthuế của đối tượng nộp thuế trong phạm vi quản lý, lập biên bản trường hợp viphạm chính sách thuế để trình cấp có thẩm quyền xử lý;

c) Phối hợp với đồng nghiệp, cơ quanliên quan để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế;

d) Quản lý hồ sơ tài liệu thuộc phần hành quản lý theo quy định hiệnhành;

đ) Chịu sự hướng dẫn quản lý vềchuyên môn nghiệp vụ của công chức chuyên môn ngạch cao hơn và của cấp trên.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn,nghiệp vụ

a) Nắm được tình hình kinh tế xã hội ởđịa bàn thuộc phạm vi quản lý để triển khai thực hiện;

b) Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ,bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thuế;

c) Nắm được kiến thức thuế, pháp luậtthuế, pháp luật về hành chính;

d) Nắm được mục đích, nội dung, quytrình nghiệp vụ quản lý thuế áp dụng cho các đối tượng nộp thuế thuộc phạm viquản lý;

đ) Nắm được nguyên tắc, phương pháp lậpvà quản lý sổ bộ thuế;

e) Có kỹ năng đọc hiểu và soạn thảovăn bản hành chính thông thường và sử dụng phần mềm máy tính quản lý thuế vàcác công cụ hỗ trợ khác;

g) Có kỹ năng lập kế hoạch và kiểmtra đánh giá công việc.

4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồidưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp trởlên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm;

b) Có chứng chỉ chương trình bồi dưỡngngạch nhân viên thuế.

Chương IV

CHỨC TRÁCH, NHIỆMVỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH HẢIQUAN

Điều 14. Kiểmtra viên cao cấp hải quan (mã số 08.049)

1. Chức trách

Kiểm tra viên cao cấp hải quan làcông chức chuyên môn có yêu cầu nghiệp vụ cao nhất trong lĩnh vực hải quan, bốtrí đối với các chức danh lãnh đạo cấp Tổng cục, cấp Vụ, Cục và tương đương,lãnh đạo Cục hải quan tỉnh, thành phố giúp lãnh đạo thực hiện chỉ đạo, tổ chứctriển khai và trực tiếp thực thi pháp luật về hải quan theo quy định của Luật Hảiquan với quy mô lớn, độ phức tạp cao, tiến hành trong phạm vi nhiều tỉnh hoặctoàn quốc.

2. Nhiệm vụ

a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lýnhà nước về hải quan đối với đối tượng có phức tạp về quymô và tính chất, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực về kinh tế, xã hội,an ninh và đối ngoại;

b) Chủ trì đề xuất việc sửa đổi, bổsung, điều chỉnh các chế độ, chính sách, các quy định trong quản lý nhà nước vềhải quan;

c) Tổng hợp, phân tích, đánh giá hoạtđộng nghiệp vụ hải quan và các hoạt động khác có liên quan đến nghiệp vụ hảiquan;

d) Chủ trì chuẩn bị nội dung tổng kếtvề nghiệp vụ hải quan ở trong nước và trao đổi nghiệp vụ hảiquan với các nước, các tổ chức quốc tế và khu vực có quan hệ hợp tác về hảiquan với Việt Nam;

đ) Chủ trì nghiên cứu, xây dựng cácvăn bản quy phạm pháp luật về hải quan; tổ chức xây dựng, bổ sung, sửa đổi quychế quản lý, quy trình nghiệp vụ hải quan; biên soạn tài liệu, giáo trình nghiệpvụ về hải quan và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức, viên chức hảiquan.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn,nghiệp vụ

a) Nắm vững đường lối chủ trươngchính sách của Đảng và pháp luật kinh tế, tài chính, các chính sách chế độ củaNhà nước liên quan đến công tác Hải quan và luật pháp quốc tế liên quan đếnnghiệp vụ hải quan;

b) Có kiến thức toàn diện về chuyênmôn nghiệp vụ hải quan. Có năng lực nghiên cứu chuyên sâu và tổ chức thực hiệnmột hoặc một số lĩnh vực nghiệp vụ hải quan;

c) Có khả năng nghiên cứu, phân tích,tổng hợp, đánh giá và dự báo tình hình về hoạt động quảnlý nhà nước về hải quan, đồng thời đề xuất xây dựng, bổ sung, sửa đổi các quychế quản lý, quy trình nghiệp vụ hải quan phù hợp với địnhhướng chiến lược phát triển ngành Hải quan;

d) Có năng lực đề xuất, tham mưu hoạchđịnh chính sách, chủ trì xây dựng các dự án luật, pháp lệnh, đề án gắn với lĩnhvực hải quan để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

đ) Có năng lực nghiên cứu khoa học;có năng lực tổ chức chỉ đạo thực hiện việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đểcải tiến và nâng cao chất lượng, hiệu quảtrong lĩnh vực hải quan.

4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồidưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lênvới chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm;

b) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luậnchính trị hoặc cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc cử nhân chính trị hoặc có giấy xác nhận trình độ lý luận tương đương cao cấp lý luậnchính trị của cơ quan có thẩm quyền;

c) Có chứng chỉ chương trình bồi dưỡngngạch kiểm tra viên cao cấp hải quan;

5. Đối với côngchức dự thi nâng ngạch kiểm tra viên cao cấp hải quan thì ngoài các tiêu chuẩnquy định tại khoản 3,4 Điều này còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Trong thời gian giữ ngạch kiểm traviên chính hải quan hoặc tương đương đã chủ trì xây dựng ít nhất 02 (hai) văn bảnquy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa họccấp bộ, ngành hoặc cấp tỉnh trong lĩnh vực tài chính, hải quan; đã được cấp cóthẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu, cụ thể như sau:

Có quyết định của người có thẩm quyềncử tham gia Ban soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật và đã được cấp có thẩm quyềnban hành. Trường hợp tham gia xây dựng văn bản mà theo quy định của Luật Banhành văn bản quy phạm pháp luật không bắt buộc phải thành lập Ban soạn thảo thìphải có văn bản giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng của người có thẩm quyền.

Có quyết định củangười có thẩm quyền cử tham gia Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm, Ban soạn thảo đềtài, đề án, chương trình, dự án cấp bộ, ngành hoặc cấp tỉnh và đã được cấp cóthẩm quyền nghiệm thu hoặc phê duyệt.

b) Có kinh nghiệm trong lĩnh vực hànhchính, công vụ hoặc trong hoạt động lãnh đạo, quản lý công tác hải quan. Côngchức dự thi nâng ngạch kiểm tra viên cao cấp hải quan phảiđang giữ ngạch kiểm tra viên chính hải quan và có thời gian giữ ngạch kiểm traviên chính hải quan hoặc tương đương từ đủ 6 năm trở lên,trong đó thời gian gần nhất giữ ngạch kiểm tra viên chính hải quan tối thiểu 01năm (đủ 12 tháng).

Điều 15. Kiểmtra viên chính hải quan (mã số 08.050)

1. Chức trách

Kiểm tra viên chính hải quan là côngchức chuyên môn nghiệp vụ của ngành hải quan ở cấp Chi cục và tương đương trởlên, giúp lãnh đạo chủ trì, tổ chức và thực thi pháp luật về hải quan theo quyđịnh của Luật Hải quan tại các đơn vị trong ngành Hải quan.

2. Nhiệm vụ

a) Tổ chức thực hiện quy chế quản lý,quy trình nghiệp vụ hải quan; trực tiếp xử lý đối với các trường hợp có tình tiếtphức tạp;

b) Tổng hợp, đánh giá công tác nghiệpvụ đồng thời đề xuất sửa đổi, bổ sung quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ phùhợp với tình hình thực tế;

c) Tham gia xây dựng quy chế quản lý,quy trình nghiệp vụ hải quan và các văn bản, quy định liên quan;

d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạntài liệu, giáo trình nghiệp vụ của ngành hải quan, tham gia giảng dạy các lớp bồidưỡng nghiệp vụ cho công chức, viên chức hải quan;

đ) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng đềtài, đề án, dự án được ứng dụng vào công tác của ngành; chủ trì hoặc tham gia tổchức nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vàolĩnh vực nghiệp vụ hải quan.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn,nghiệp vụ

a) Nắm vững đường lối chủ trươngchính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến công tác hải quan;nắm được chương trình cải cách hành chính của Chính phủ, củangành Tài chính;

b) Nắm vững các nguyên tắc, chế độ,quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ hải quan và có khả năng tổ chức thực hiệnquy trình nghiệp vụ hải quan thuộc lĩnh vực chuyên sâu;

c) Chủ trì, tổ chức xây dựng hoàn thiệnthể chế; chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện;xây dựng các đề án, dự án đối với nghiệp vụ hải quan;

d) Có khả năng nghiên cứu, tổng hợp,đề xuất xây dựng, bổ sung, sửa đổi một số quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụhải quan;

đ) Có kỹ năng thu thập thông tin và xửlý thông tin; có khả năng quản lý và tổ chức điều hành trong lĩnh vực hải quan.

4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồidưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lênvới chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm;

b) Có chứng chỉ chương trình bồi dưỡngngạch kiểm tra viên chính hải quan;

5. Đối với công chức dự thi nâng ngạch kiểm tra viên chính hải quan thì ngoàicác tiêu chuẩn quy định tại khoản 3, 4 Điều này còn phải đáp ứng các điều kiệnsau:

a) Trong thời gian giữ ngạch kiểm traviên hải quan hoặc tương đương đã chủ trì hoặc tham gia xây dựng ít nhất 01 (một)văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứukhoa học cấp Bộ, ngành hoặc cấp tỉnh, cấp huyện trong lĩnhvực tài chính, hải quan; đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu, cụthể như sau:

Có quyết định của người có thẩm quyềncử tham gia Ban soạn thảo hoặc Tổ biên tập văn bản quy phạm pháp luật và đã đượccấp có thẩm quyền ban hành. Trường hợp tham gia xây dựngvăn bản mà theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật không bắtbuộc phải thành lập Ban soạn thảo hoặc Tổ biên tập thì phải có văn bản giao nhiệmvụ chủ trì hoặc tham gia xây dựng của người có thẩm quyền.

Có quyết định của người có thẩm quyềncử tham gia Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm, Ban soạn thảo hoặc Tổ giúp việc, Tổ biêntập, Tổ biên soạn đề tài, đề án, chương trình, dự án cấp bộ, ngành hoặc cấp tỉnh,cấp huyện và đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu hoặc phê duyệt.

b) Có kinh nghiệm trong lĩnh vực hànhchính, công vụ hoặc trong hoạt động lãnh đạo, quản lý công tác hải quan. Côngchức dự thi nâng ngạch kiểm tra viên chính hải quan phải đang giữ ngạch kiểmtra viên hải quan và có thời gian giữ ngạch kiểm tra viênhải quan hoặc tương đương từ đủ 9 năm trở lên (không kể thờigian tập sự, thử việc), trong đó thời gian gần nhất giữ ngạch kiểm tra viên hảiquan tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng).

Điều 16. Kiểmtra viên hải quan (mã số 08.051)

1. Chức trách

Kiểm tra viên hảiquan là công chức chuyên môn nghiệp vụ của ngành hải quan, trực tiếp thực hiệncác nhiệm vụ được quy định trong các quy chế quản lý, trong các quy trình nghiệpvụ hải quan theo sự phân công của lãnh đạo.

2. Nhiệm vụ

a) Thực hiện quy trình thủ tục hảiquan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; hànhkhách, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam theo đúngquy định của pháp luật;

b) Áp dụng các biện pháp nghiệp vụtheo quy định của pháp luật để điều tra, thu thập, xử lý thông tin đấu tranhphòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

c) Đề xuất ý kiến với lãnh đạo giảiquyết những vấn đề phát sinh trong thực hiện quy chế quản lý, quy trình nghiệpvụ hải quan.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn,nghiệp vụ

a) Nắm vững chủ trương, đường lốichính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác hải quan; nắm được chươngtrình cải cách hành chính của Chính phủ, của ngành Tài chính;

b) Nắm chắc và vận dụng linh hoạt cácnguyên tắc, chế độ, quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ hải quan và có khảnăng nghiên cứu, đề xuất triển khai hoặc bổ sung, sửa đổi quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ hải quan trong phạm vi nhiệm vụ được giao;

c) Có khả năng tiếp thu, nắm bắt cáckỹ năng cần thiết cho công tác chuyên môn như: kỹ năng sử dụng công cụ hỗ trợ,phương tiện kỹ thuật được trang bị.

4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồidưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lênvới chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm;

b) Có chứng chỉ chương trình bồi dưỡngngạch kiểm tra viên hải quan;

5. Công chức dự thi nâng ngạch kiểmtra viên hải quan hiện đang giữ ngạch kiểm tra viên trungcấp hải quan phải có thời gian giữ ngạch kiểm tra viên trung cấp hải quan hoặctương đương tối thiểu là 3 năm (đủ 36 tháng), trong đó thời gian gần nhất giữngạch kiểm tra viên trung cấp hải quan tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng). Trường hợpđang giữ ngạch nhân viên hải quan thì phải có thời gian giữ ngạch nhân viên hảiquan hoặc tương đương tối thiểu là 5 năm (đủ 60 tháng).

Điều 17. Kiểmtra viên trung cấp hải quan (mã số 08.052)

1. Chức trách

Kiểm tra viên trung cấp hải quan làcông chức chuyên môn nghiệp vụ của ngành hải quan, được lãnh đạo giao trực tiếpthực hiện một số công việc thuộc lĩnh vực nghiệp vụ công tác hải quan.

2. Nhiệm vụ

a) Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giámsát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh;

b) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sựphân công và chỉ đạo của lãnh đạo đơn vị.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn,nghiệp vụ

a) Nắm được chủ trương, đường lốichính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác hải quan; nắm đượccác thủ tục hành chính và chương trình cải cách hành chínhcủa Chính phủ và của ngành;

b) Nắm vững quy trình nghiệp vụ hảiquan trong phạm vi nhiệm vụ được giao;

c) Có khả năng tiếp thu, nắm bắt cáckỹ năng cần thiết cho công tác: kỹ năng sử dụng công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹthuật được trang bị.

4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồidưỡng

a) Có bằng tốt nghiệpcao đẳng trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việclàm;

b) Có chứng chỉ chương trình bồi dưỡngngạch kiểm tra viên trung cấp hải quan;

5. Công chức dự thi nâng ngạch kiểmtra viên trung cấp hải quan đang giữ ngạch nhân viên hải quan phải có thời giangiữ ngạch nhân viên hải quan hoặc tương đương tối thiểu là 3 năm (đủ 36 tháng).

Điều 18. Nhânviên hải quan (mã số 08.053)

1. Chức trách

Nhân viên hải quan là công chức thừahành ở các đơn vị hải quan cơ sở và trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ cụ thể thuộcchuyên môn nghiệp vụ hải quan do lãnh đạo phân công.

2. Nhiệm vụ

a) Thực hiện việc giám sát hải quantheo quy định của pháp luật trên địa bàn được phân công;

b) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sựphân công và chỉ đạo của lãnh đạo đơn vị.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn,nghiệp vụ

a) Nắm được các quy trình nghiệp vụ hảiquan