Các Dạng Bài Tập Về Số Nguyên

Sau khi làm quen với tập số tự nhiên, thì tập số nguyên với các phép toán cộng trừ nhân chia là nội dung kiến thức tiếp theo các em sẽ học. Nếu như số tự nhiên các em mới chỉ biết đến phép trừ của số lớn cho số nhỏ hơn thì ở số nguyên các em có thể thực hiện phép trừ của số nhỏ hơn cho số lớn hơn và được kết quả là số nguyên âm. 


Bài viết này chúng ta sẽ tóm tắt lý thuyết về số nguyên, hệ thống một số dạng bài tập về số nguyên, cộng trừ các số nguyên âm qua đó giải các bài tập toán cơ bản và nâng cao về số nguyên để các em nắm vững phần nội dung này.

Bạn đang xem: Các dạng bài tập về số nguyên

A. Lý thuyết về số nguyên

Bạn đang xem: Các dạng bài tập số nguyên, phép toán cộng trừ số nguyên âm cơ bản và nâng cao – Toán lớp 6


1. Số nguyên

– Tập hợp: {…; -3 ; -2 ; -1; 0 ; 1; 2; 3;…} gồm các số nguyên âm, số 0 và số nguyên dương là tập hợp các số nguyên.

– Tập hợp các số nguyên được kí hiệu là

*
).

• Tìm các ước của số nguyên:

– Nếu số nguyên đã cho có giá trị tuyệt đối nhỏ, ta có thể nhẩm xem nó chia hết cho những sốnào tìm ước của nó, lưu ý nêu đủ các ước âm và ước dương.

– Nếu số nguyên đã cho giá trị tuyệt đối lớn, ta thường phân tích số đó ra thừa số nguyên tố rồitừ đó tìm tất cả các ước của số đã cho.

* Ví dụ 1 (bài 101 trang 97 SGK Toán 6 Tập 1): Tìm năm bội của: 3; -3.

° Lời giải ví dụ 1 (bài 101 trang 97 SGK Toán 6 Tập 1):

◊ Để tìm bội của số nguyên a, ta nhân a với số nguyên bất kì.

– Năm bội của 3 là: 0; 3; –3; 6; –6;

– Năm bội của –3 là: 0 3; –3; 6; –6;

* Ví dụ 2 (bài 102 trang 97 SGK Toán 6 Tập 1): Tìm tất cả các ước của: -3; 6; 11; -1.

Xem thêm: 7 Nguyên Nhân Khiến Ngón Tay Bị Sưng Đỏ Đau Nhức Là Dấu Hiệu Của Bệnh Gì?

° Lời giải ví dụ 2 (bài 102 trang 97 SGK Toán 6 Tập 1):

– Nhận thấy nếu số nguyên b là ước của số nguyên a thì –b cũng là ước của số nguyên a.

– Đồng thời b là ước của a thì b cũng là ước của |a| và ngược lại.

⇒ Như vậy, để tìm các ước của một số nguyên a, ta chỉ cần tìm các ước dương của |a| rồi thêm các số đối của chúng thì ta được các ước của số nguyên a.

– Các ước dương của 3 là: 1; 3.

⇒ Ư(–3) = {1; 3; –1; –3}

– Các ước dương của 6 là: 1 ; 2 ; 3 ; 6.

⇒ Ư(6) = {1 ; 2 ; 3 ; 6 ; –1; –2; –3; –6}

– Các ước dương của 11 là : 1 ; 11

⇒ Ư(11) = {1 ; 11 ; –1; –11}

– Các ước dương của 1 là 1.

⇒ Ư(–1) = {1; –1}

Hy vọng một số dạng bài tập số nguyên, phép toán cộng trừ số nguyên âm cơ bản và nâng cao ở trên hữu ích cho các em trong việc học tập. Mọi góp ý và có câu hỏi nào các em hãy để lại bình luận dưới bài viết để được ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tốt.